- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2023/QĐCNTTLH | B, ngày 04 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Lê Thị C và ông Lê Văn B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện ngày 16 tháng 3 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Lê Thị C và ông Lê Văn B;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Bà Lê Thị C, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Ông Lê Văn B, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 39 do Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện A, tỉnh Kiên Giang cấp ngày 22/3/2017 không còn giá trị kể từ ngày Tòa án nhân dân huyện B ban hành quyết định công nhận kết quả hòa giải này.
- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Lê Thị Diệu H (Giới tính: Nữ), sinh ngày: 22/01/2012. Sau khi ly hôn bà Lê Thị C và ông Lê Văn B cùng thỏa thuận giao con chung tên là Lê Thị Diệu H, sinh ngày: 22/01/2012 cho bà Lê Thị C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Văn B cấp dưỡng cho con 10.000.000 đồng (mười triệu đồng)/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu thực hiện từ ngày 15/5/2023 cho đến khi chấm dứt việc cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình. Trường hợp ông Lê Văn B không thực hiện việc cấp dưỡng cho con theo thỏa thuận thì bà Lê Thị C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Lê Văn B có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Kể từ khi bà Lê Thị C có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Lê Văn B chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, thì ông Lê Văn B phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng cho con theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích con chung, sau này các đương sự đều có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn B đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn B đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Lê Thị C và ông Lê Văn B đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - Viện kiểm sát nhân dân H.B; - Chi cục Thi hành án dân sự H. B; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Lưới |