vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nƣớc số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đỗ Minh P và bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053967 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng. VKSND thành phố T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Đỗ Minh P"
  • Tòa quyết gì? Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ
Thuận An, ngày 06 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 438/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 20201 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:

Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự;

- Ông Đỗ Minh P, sinh năm 1992; nơi thƣờng trú: Thôn E, xã F, huyện B, tỉnh Đắk Lắk; nơi tạm trú: Số D, khu phố B, phƣờng G, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

- Bà Phạm Thị H, sinh năm 1983; nơi thƣờng trú: Thôn V, xã N, thị xã H, tỉnh Khánh Hòa; nơi tạm trú: Số D, khu phố B, phƣờng G, thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Xét thấy: Ngƣời yêu cầu ông Đỗ Minh P và bà Phạm Thị H tự nguyện rút đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ Điểm c Khoản 2 Điều 366, Khoản 3 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 438/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 20201 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ngƣời yêu cầu có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Về lệ phí: Sung quỹ Nhà nƣớc số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Đỗ Minh P và bà Phạm Thị H đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0053967 ngày 07 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dƣơng.

Điều 3. Ngƣời yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định hoặc kể từ ngày quyết định đƣợc niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận đƣợc quyết định.

Cỡ chữ