- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ | TP Hà Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 191/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị: Trần Thị Phương T – sinh năm 1990;
Anh: Lê Duy H – sinh năm 1986
Địa chỉ: Cùng trú tại Tổ 02, phường N, thành phố H, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021, chị Trần Thị Phương T và anh Lê Huy H thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H thỏa thuận giao cháu Lê Duy K - sinh ngày 02/05/2010 cho anh Lê Duy H trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc và giáo dục cháu K đến khi đủ 18 tuổi; Giao cháu Lê An N - sinh ngày 09/10/2016 cho chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu N đến khi đủ 18 tuổi. anh chị không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai, anh chị cùng có trách nhiệm, nghĩa vụ qua lại thăm nom chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Phương T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0000607 ngày 22 /11/2021.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H thỏa thuận giao cháu Lê Duy K - sinh ngày 02/05/2010 cho anh Lê Duy H trực tiếp nuôi dưỡng , chăm sóc và giáo dục cháu K đến khi đủ 18 tuổi; Giao cháu Lê An N - sinh ngày 09/10/2016 cho chị Trần Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm soc và giáo dục cháu N đến khi đủ 18 tuổi. anh chị không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho ai, anh chị đều có mọi trách nhiệm, nghĩa vụ qua lại thăm nom chăm sóc con chung.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
* Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Trần Thị Phương T và anh Lê Duy H không yêu cầu Tòa án giải quyết ;
2.Về lệ phí ly hôn: Các đương sự thỏa thuận chị Trần Thị Phường T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, biên lai thu số: 0000607 ngày 22 /11/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPHG; - CCTHA dân sự TPHG; - TAND tỉnh HG; - UBND p N, TP H Tỉnh H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Sùng Thị Mai |