vanban.org

Quyết định 121/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn P và chị Dương Minh H. Về con chung: Anh P và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn V – sinh ngày 10/10/2014 và cháu Nguyễn Tuấn D – sinh ngày 02/7/2016. Khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu V cho anh P … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Tuấn P và Dương Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2021/QĐST-HNGĐHoàn Kiếm, ngày 18 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 111/2021/TLST –HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Tuấn P, sinh năm: 1991 Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú tại: Số 10, ngõ 557 H, phường P, quận H, Thành phố H. Chị Dương Minh H, sinh năm: 1991 Hộ khẩu thường trú tại: Số 10, ngõ 557 H, phường P, quận H, Thành phố H. Nơi cư trú tại: Số 20 X, phường P, quận Đ, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Tuấn P và chị Dương Minh H tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26 tháng 3 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận HThành phố H nên đây là hôn nhân hợp pháp. [2]Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tuấn P và chị Dương Minh H.

- Về con chung: Anh P và chị H có 02 con chung là cháu Nguyễn Tuấn V – sinh ngày 10/10/2014 và cháu Nguyễn Tuấn D – sinh ngày 02/7/2016. Khi ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu V cho anh P trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu D cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh chị tự thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với anh P, chị H kể từ tháng 5 năm 2021 cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh P, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, riêng, công nợ, nhà ở: Anh Nguyễn Tuấn P và chị Dương Minh H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Tuấn P tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0051050 ngày 23/4/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ