- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông N và bà M yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | Phú Mỹ, ngày 17 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Lê Hữu N, sinh năm 1994
Địa chỉ: Tổ A, ấp B, xã C, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Bà Phạm Thị M, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tỉnh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M là vợ chồng, có tổ chức đám cưới và tự nguyện đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã C vào ngày 03 tháng 01 năm 2019, số vào sổ 02, nên xác định đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 6 năm 2020, ông N và bà M xác nhận: Mâu thuẫn vợ chồng đến nay đã trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình thì việc ông N và bà M thuận tình ly hôn là hoàn toàn có căn cứ.
Về con chung: Quá trình sống chung với nhau vợ chồng ông N và bà M không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà M và ông N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hữu N và bà Phạm Thị M mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001084 ngày 19 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; nên ông N và bà M đã nộp xong.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - THADS thị xã Phú Mỹ; - VKSND thị xã Phú Mỹ; - UBND Uỷ ban nhân dân xã C, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Thái |