- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh V và chị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 22 tháng 7 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81,82,83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ và o Luậ t Phi và lệ phí năḿ
2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 Quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí;
Sau khi nghiên cứ u hồ sơ việ c dân sự thụ lý số 53/2020/TLST- HNGĐ ngày
14/7/2020 về việc công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn, gồ m nhữ ng ngườ i tham gia tố tụ ng sau đây:
-Ngườ i yêu cầ u giả i quyế t việ c dân sư: ̣
1/ Anh Lê Đức V, sinh năm 1992
Trú tại: Thôn T, xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.
2/ Chị Đỗ Mai H, sinh năm 1992
Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ Á N
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H kế t hôn vớ i nhau trên cơ sơự nguyện̉ t
, khi cướ i có đăng ký kết hôn vào ngày09/9/2016 tại UBND xã Đ, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình. Đế n năm2018 vợ chồ ng sả y ra mâu thuâ,̃ nnguyên nhân mâu thuẫ n la: ̀
Do anh V tính tình nóng nẩy, ghen tuông vô cớ, rất nhiều lần xúc phạm
làm tổn tH chị H. Do đó chị H chán nản đã bỏ về nhà mẹ đẻ để sinh sống từ tháng 8/2019 cho đến nay. Tháng 9/2019 chị H đã làm đơn ly hôn anh V, Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng đã thụ lý giải quyết, sau khi Tòa án hòa giải chị H đã rút đơn về để vợ chồng đoàn tụ, nuôi dạy con chung, nhưng sau khi rút đơn về tình cảm vợ chồng không cải thiện, chị H vẫn ở bên ngoại không mà không về chung sống cùng anh V. Nay anh V và chị H đều thuận tình ly hôn.
Xét thấyvợ chồng anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H mâu thuẫ n đã trầ m trọ ng, hạnh phúc hôn nhân không đạt được, nay anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H đều tự nguyện thuậ n tì nh ly hôn. Do đó, Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn củaanh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H .
[2] Về quan hệ con chung:
Anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H có một con chung là1 con chung là Lê Thanh
M, sinh ngày 04/02/2018. Hiện nay cháu M đang ở với chị H. Ly hôn anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H thoả thuận: Chị H là người trự c tiế p nuôi dưỡ ngcon chung Lê Thanh M, anh V cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/tháng ( Một triệu năm trăm nghìn đồng/1 tháng). Trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của anh V tính từ tháng 7/2020. Xét thấy sự thoả thuận củaanh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H là hoàn toàn tự nguyện. Do đó , Toà án công nhận sự thoả thuận củanh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H/
[3] Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toàán
giải quyết.
[4] Về lệ phi:́
Anh V, chị H thỏa thuận mỗi người chịu 1/2 lệ phí giải quyết việc yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
+ Về quan hệ hôn nhân:
Công nhân sự ̣ thuậ n tì nh li hôn giư anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H.̃ a
+ Về con chung:
Chị Đỗ Mai Hlà người trực tiếp nuôi dạy con chung Lê Thanh M, sinh ngày
04/02/2018, anh V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 1.500.000 đồng/tháng (Một triệu năm trăm nghìn đồng/1 tháng). Trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con của anh V tính từ tháng 7/2020 cho đến khi cháu M tròn 18 tuổi. Anh V có quyền đi lại chăm sóc con chung, không ai đượ c ngăn ca.̉ n
+ Về quan hệ tà i sả n, công sƣ́ c:
Anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầ u Toà án giải quyết.
+Về lệ phí Toà án: Anh Lê Đức V và chị Đỗ Mai H mỗi người chịu 150.000đồng
tiền lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000đồng anh V, chị H đã nộp tạm ứng lệ phí (biên lai số 0008473 ngày 14/7/2020) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng sang thi hành phần lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSND huyện Đông Hưng. -VKSND tinhThái Bình. - Chi cục THADS huyện Đông Hưng. - UBND xã Đ. - Lưu HS-VP | THẨM PHÁN ( Đã ký) Bùi Tiến Hƣng |