- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bà T S R và ông Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 27 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 11/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Bà T S R, sinh năm 1992
Địa chỉ: 358 đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông N. V C, sinh năm 1986
Địa chỉ: B416/50A đường D, Phường E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Bà T S R và ông Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà T S R và ông N. V C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số KH/N14 do Ủy ban nhân dân Phương E, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/5/2014 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật).
2.2. Về con chung: Bà T S R và ông N. V C xác nhận ông bà có 01 con chung tên N. N. D. D, sinh ngày 13/12/2015. Khi ly hôn, bà T S R và ông N. V C thỏa thuận giao con chung cho bà T S R trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Cấp dưỡng hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Bà T S R và ông N. V C xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: n phí hôn nhân gia đình sơ th m là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà T S R tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà T S R đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AG/2014/0009786 ngày 25/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T S R được hoàn trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TPHCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Võ Thị Bảo Trân |