vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121 /2019/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81,82,83,84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 107/2019/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm: 1980.

Địa chỉ: số 28 đường Q, Tổ 25, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

2/ Anh Trƣơng Minh H, sinh năm: 1981.

Địa chỉ: số 28 đường Q, Tổ 25, phường H, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H xác nhận vợ chồng có 02 con chung là: Trương Viết Hoàng L, sinh ngày 18/11/2002 và Trương Ngọc Thụy T, sinh ngày 15/10/2011.

Ly hôn, chị N và anh H thỏa thuận: Giao 02 con chung là cháu Trương Viết Hoàng L, sinh ngày 18/11/2002 và Trương Ngọc Thụy T, sinh ngày 15/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trương Ngọc Thụy T 2.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ nợ chung: Không có.

Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị N và anh H mỗi người phải chịu 150.000đ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H thỏa thuận:

Giao 02 con chung là cháu Trương Viết Hoàng L, sinh ngày 18/11/2002 và Trương Ngọc Thụy T, sinh ngày 15/10/2011 cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp nuôi dưỡng.

Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho cháu Trương Ngọc Thụy T 2.000.000đ/ 1 tháng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

Bên không trực tiếp nuôi con được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Không có.

- Về vấn đề khác: Không có.

2/ Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng ) chị Nguyễn Thị Kim N và anh Trương Minh H mỗi người phải chịu 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị N, anh H đã nộp tại biên lai thu số 0009709 ngày 01/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ