vanban.org

Quyết định 121/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 13/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Bảo L và bà Đỗ Thị L’

Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01 ngày 30/01/1994 do UBND xã TT, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (Nay là phường TT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) cấp cho ông Đỗ Bảo L và bà Đỗ Thị L’ không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Bảo L và bà Đỗ Thị L’
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ
Long Biên, ngày 13 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN & SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 266/2019/TLST-HNGĐ ngày 19/4/2019 về việc: Tranh chấp ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Đỗ Bảo L - sinh năm 1970 Bị đơn:

Bà Đỗ Thị L’

- sinh năm 1976

Cùng trú tại: Tổ 19, phường TT, quận Long Biên, TP Hà Nội.

- Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/5/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Bảo L và bà Đỗ Thị L’

Giấy chứng nhận kết hôn số 60, quyển số 01 ngày 30/01/1994 do UBND xã TT, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội (Nay là phường TT, quận Long Biên, thành phố Hà Nội) cấp cho ông Đỗ Bảo L và bà Đỗ Thị L’ không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Xác nhận bà Vân và ông Đức có 03 con chung là: Đỗ Thị Minh T - sinh năm 1996 (Nữ) và Đỗ Tiến Q - sinh năm 1997 (Nam) đều đã thành niên.

2.2. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3. Về án phí: Ông L, bà L’ mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của Ông L chịu cả phần án phí thay cho bà L’ nên Ông L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí. Xác nhận Ông L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001538 ngày 19/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Nay Ông L được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ