- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "V"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 121/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 21 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Cồn M, xã Hòa P, huyện Hòa V, thành phố Đà Nẵng.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phan Dạ T, sinh năm 1984; Địa chỉ: K143/18 Nguyễn Chí T, quận Hải C, thành phố Đà Nẵng.
NhËn ®Þnh cña Tßa ¸n:
[1] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2] Các đương sự đã tự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T tự nguyện thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Mai K, sinh ngày 13/01/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng đến khi con đủ 18 tuổi; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T đều xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 đồng ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền lệ phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) ông P và bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 2538 ngày 30/10/2019. Ông P và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYÕT §ÞNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T tự nguyện thỏa thuận: giao con chung Nguyễn Mai K, sinh ngày 13/01/2016 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con đủ 18 tuổi; ông P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000 đồng; thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2019 đến khi con đủ 18 tuổi.
Các bên đương sự có các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T đều xác định vợ chồng không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ th m 300.000 đồng ông Nguyễn Hữu P và bà Phan Dạ T mỗi người phải chịu 150.000 đồng. Ông P, bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự theo biên lai số 2538 ngày 30/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - UBND xã Thái Thủy, huyện Lệ Thủy tỉnh Quảng Bình; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ việc. | NGUYỄN THẾ ANH |