vanban.org

Quyết định 121/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L. Về con chung: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L có 01 con chung là Ngô Thị Thảo V, sinh ngày 31/01/2015 anh Ngô Phúc M được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121/2018/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 12 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH, TỈNH HÀ TĨNH

Căn cứ vào khoản 4 điều 397, điều 212, 213 và khoản 2 điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, 3 Điều 37; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 147/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Ngô Phúc M, sinh năm 1989; Địa chỉ: thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Chị Trần Thị L, sinh năm 1992; Địa chỉ: xóm B, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L kết hôn ngày 14/8/2014, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn, tình cảm vợ chồng bình thường, từ năm 2015 đến nay phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên cải vã, bất đồng quan điểm sống vợ bỏ về nhà bố mẹ sống, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay, chấm dứt mọi quan hệ. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên tự nguyện và thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L có 01 con chung là Ngô Thị Thảo V, sinh ngày 31/01/2015. Anh M và chị L thỏa thuận anh Ngô Phúc M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, không có nợ chung.

Về lệ phí Toà án: Anh Ngô Phúc M tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L.

- Về con chung: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L có 01 con chung là Ngô Thị Thảo V, sinh ngày 31/01/2015 anh Ngô Phúc M được quyền trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, chị Trần Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Chị Trần Thị L có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Ngô Phúc M và chị Trần Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Toà án: Anh Ngô Phúc M tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2016/0001074 ngày 02/11/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ