vanban.org

Quyết định 121/2018/HSST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn B Th 2.

on hung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn M A- sinh ngày 08/02/2018, Chị T tiếp tục nuôi cháu Nguyễn M A đến khi cháu M A trưởng thành, anh Th đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ/ tháng ( một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2018, cho đến khi các bên có yêu cầu mới, anh Thcó quyền thăm h i c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị T xin ly hôn anh Nguyễn B Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn B Th 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 121 /2018/HSSTThanh Oai, ngày 21 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 161/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1993 Hộ Khẩu TT: Thôn L D, xã T H, huyện Th.O, TP. H. Hiện trú tại: Thôn V Kh, xã T H, huyện Th.O, TP. H. Bị đơn: Anh Nguyễn B Th- sinh năm 1985 HKTT và trú tại: Thôn L D, xã T H, huyện Th.O, TP. H.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các điều 55; 81;82;83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn B Th 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

on hung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn M A- sinh ngày 08/02/2018, Chị T tiếp tục nuôi cháu Nguyễn M A đến khi cháu M A trưởng thành, anh Th đóng góp nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ/ tháng ( một triệu đồng) kể từ tháng 9 năm 2018, cho đến khi các bên có yêu cầu mới, anh Thcó quyền thăm h i chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

tài n hung: không có, C ng n , ng : không có. Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự ; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Toà án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. Ghi nhận sự thoả thuận chị Bùi Thị T và anh Nguyễn B Th về việc: chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 0002316 ngày 11 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Th.O, TP. H. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn B Th đóng góp nuôi con chung là 150.000đ ( một trăm năm mươi ngàn đồng) Ngoài các vấn đề trên các đương sự không yêu cầu giải quyết vấn đề gì khác. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ