vanban.org

Quyết định 1209/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu Triệu Thanh Thảo N, sinh ngày 27/03/2014 và cháu Triệu Mai P, sinh ngày 20/6/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Số: 1209/2026/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 55, 58, 59; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1102/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Anh Triệu Thanh H, sinh năm 1983; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 23/11/2022; Nơi ở hiện tại: Số I ngõ H Hồ N, phường H, Hà Nội.

- Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1984; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/10/2023; Nơi ở hiện tại: Số I ngõ H Hồ N, phường H, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương theo Giấy chứng nhận kết hôn số 35/2014 ngày 29/4/2014.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 10 năm 2026 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1102/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/10/2026.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 10 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H xác nhận có 02 (Hai) con chung là cháu Triệu Thanh Thảo N, sinh ngày 27/03/2014 và cháu Triệu Mai P, sinh ngày 20/6/2018.

Giao chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Triệu Thanh Thảo N và cháu Triệu Mai P. Anh Triệu Thanh H tự nguyện đóng góp 50.000.000 đồng/tháng/2 con cho chị Nguyễn Thị Thu T để nuôi con chung kể từ tháng 10/2026 cho đến khi con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.

Anh Triệu Thanh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Triệu Thanh H không vay nợ ai và cho ai vay nợ, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.

- Về lệ phí Toà án: Anh Triệu Thanh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh Triệu Thanh H được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0006551 ngày 02/10/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ