- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1203/2018/QĐST-HNGĐ | Tân phú, ngày 29 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1041/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Bà Phù Thị Cẩm N, sinh năm 1978
Người yêu cầu: Ông Trần Quốc B, sinh năm 1978
Cùng địa chỉ: 136 đường H, phường P, quận T, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn của ông Trần Quốc B và bà Phù Thị Cẩm Nh.
Về quan hệ con chung : Giao con chung tên Trần Bách T, sinh ngày 05/4/2005 cho bà Phù Thị Cẩm Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông B do bà Nh không yêu cầu.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí Tòa án : 300.000 đồng ông Trần Quốc B và bà Phù Thị Cẩm Nh chịu, được trừ vào số tiền 300.000 đồng ông B, bà Nh đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2017/0011965 ngày 11/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phù Thị Cẩm Nh và ông Trần Quốc B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân chấm dứt theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 77, quyển số 01/2008 ngày 26/4/2008 của Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố H kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Trần Bách T, sinh ngày 05/4/2005 cho bà Phù Thị Cẩm Nh trực tiếp nuôi dưỡng. Hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông B do bà Nh không yêu cầu.
Trong trường hợp bà Nh không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông B hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Ông B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Nhung cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông B trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp ông B lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Nh có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án : Bà Phù Thị Cẩm Nh và ông Trần Quốc B phải nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng lệ phí việc dân sự nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng bà Nh và ông B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2017/0011965 ngày 11/10/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân phú. Bà Nh và ông B đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND P.Phú Thạnh, Q.Tân Phú; - Chi cục THA.DS Q. Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ (Hạnh) | THẨM PHÁN Lê Viết Hoàng Lâm |