vanban.org

Quyết định 1200/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P. [2] Về con chung: Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P có 02 (Hai) con chung là anh Phạm Gia K, sinh ngày 01/4/1997 và anh Phạm Gia L, sinh ngày 30/9/1999. Hai con chung đều đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên Tòa án kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1200/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ: Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ: Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ: Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1082/2026/TLST- HNGĐ ngày 23/9/2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông PHẠM GIA T – sinh năm 1965. Căn cước số xxxxxxxxxxxx Bộ Công an cấp ngày 12/11/2024.

2. Bà NGÔ NAM P – sinh năm 1972. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 10/07/2021.

Cùng nơi đăng ký thường trú: Số F đường L, phường B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P có tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 20/4/1995 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận Đ, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, hai bên nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống không hòa hợp, không có hạnh phúc nên đã thống nhất thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P có 02 (Hai) con chung là cháu Phạm Gia K, sinh ngày 01/4/1997 và cháu Phạm Gia L, sinh ngày 30/9/1999. Hai con chung đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P xác nhận tự thỏa thuận về tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về công nợ chung: Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P xác nhận không cho ai vay nợ hay không nợ bất kỳ ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5] Về lệ phí: Ông Phạm Gia T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P.

[2] Về con chung: Ông Phạm Gia T và bà Ngô Nam P có 02 (Hai) con chung là anh Phạm Gia K, sinh ngày 01/4/1997 và anh Phạm Gia L, sinh ngày 30/9/1999. Hai con chung đều đã trưởng thành (đủ 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét.

[3] Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

[4] Về công nợ chung: Hai đương sự xác nhận không có, nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Ông Phạm Gia T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0005928 ngày 23/9/2026 tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 – Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ