vanban.org

Quyết định 120/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đỗ C C1 và bị đơn chị Lê Thị T.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đỗ C C1 và bị đơn chị Lê Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ C C1 và chị Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đỗ C C1 và bị đơn chị Lê Thị T.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 281 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------------
Số: 120/2022/QĐST-HNGĐ
Khoái Châu, ngày 20 tháng 07 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 168/2022/TLST – HNGĐ, ngày 20/6/2022, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đỗ C C1, sinh năm 1983.

- Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1987.

- Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Đỗ T T1, sinh ngày 15/10/2006 và Cháu Đỗ Q H, sinh ngày 05/02/2009.

Ngƣời giám hộ cho cháu T1 và cháu H là anh C1 và chị T.

Đều có nơi đăng ký HKTT, trú tại: Thôn Y, xã D, huyện K, tỉnh Hƣng Yên.

Căn cứ vào Điều 281 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015:

Căn cứ Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều 84 - Luật hôn nhân và gia đình 2014; Điều 144; Điều 146; Điều 147 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBNVQH14 ngày 30/81/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn anh Đỗ C C1 và bị đơn chị Lê Thị T.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn anh Đỗ C C1 và bị đơn chị Lê Thị T đều nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Giao cháu Đỗ T T1, sinh ngày 15/10/2006 và cháu Đỗ Q H, sinh ngày 05/02/2009 cho chị T tiếp tục nuôi dƣỡng chăm sóc.

Về cấp dƣỡng nuôi con chung: Không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn anh C1 có quyền xin thay đổi quyền nuôi con; quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung, không ai đƣợc cản trở.

* Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03 và công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Không đặt ra xem xét giải quyết.

* Về án phí: Anh Đỗ C C1 tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh C1 đã nộp theo biên lai thu số 0007809, ngày 22/06/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu, anh C1 còn đƣợc nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mƣơi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ