vanban.org

Quyết định 120/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120 /2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 07 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và

Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2021/TLST-

HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1992

Và bà Hoàng Khánh H, sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Số 176 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H tự nguyện kết hôn vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hòa An, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng theo giấy chứng nhận kết hôn số 79/2014, quyển số 01/2013 ngày 18 tháng 8 năm 2014, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Sau khi kết hôn, Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H chung sống tại Số 176 T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

Trong quá trình chung sống đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, vợ chồng thường xuyên cãi vã. Nay cả hai xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc. Vì vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H đã thật sự tự nguyện thuận tình ly hôn, mâu thuẫn giữa Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H xác nhận vợ chồng có 02 con chung: tên Nguyễn Hoàng Anh Thư, sinh ngày 30/11/2014 và Nguyễn Hữu Quốc Anh, sinh ngày 03/7/2016.

Ly hôn, Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H thống nhất thỏa thuận:

Bà Hoàng Khánh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Hoàng Anh Thư, sinh ngày 30/11/2014 và Nguyễn Hữu Quốc Anh, sinh ngày 03/7/2016 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi 02 con thành niên (đủ 18 tuổi).

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn Chương và bà Hoàng Khánh H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn của Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H như sau:

Bà Hoàng Khánh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Hoàng Anh Thư, sinh ngày 30/11/2014 và Nguyễn Hữu Quốc Anh, sinh ngày 03/7/2016 cho đến khi 02 con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm ngàn đồng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi 02 con thành niên (đủ 18 tuổi).

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến.

- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H xác nhận không có nên Tòa án không đề cập đến.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008687 ngày 04 tháng 3 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, Ông Nguyễn Văn Ch và bà Hoàng Khánh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ