vanban.org

Quyết định 120/2021/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thỏa thuận giao con chung là Lâm Chấn T, sinh ngày 12/6/2010 cho bà Loan trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thiện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, bắt đầu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2021/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 01 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 85/2021/TLST-HNGĐ ngày 04/3/2021, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/Ông Lâm Từ T, sinh năm 1983;

Thường trú: Phòng 05.05 chung cư Be, 29 đường B, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 1984.

Thường trú: Phòng 05.05 chung cư Be, 29 đường B, Phường M, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên lạc: Phòng C02.17 chung cư C, 1648 đường K, Phường M, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1/ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thuận tình ly hôn.

2/ Về con chung: Có 01 con chung. Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thỏa thuận giao con chung là Lâm Chấn T, sinh ngày 12/6/2010 cho bà Nguyễn Thị Hồng L trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Lâm Từ T cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2021 cho đến khi trẻ Thiện thành niên.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L tự khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung. Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L thỏa thuận giao con chung là Lâm Chấn T, sinh ngày 12/6/2010 cho bà Loan trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Thiện cấp dưỡng nuôi con 10.000.000 đồng/tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 4/2021 cho đến khi trẻ Thiện thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về tài sản chung; nợ chung: Ông Lâm Từ T và bà Nguyễn Thị Hồng L tự khai không có.

. V l ph : Lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Thiện và bà Nguyễn Thị Hồng L mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0038517 ngày 04/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp quyết định này được thi hành án theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01, ngày 16/7/2009 của Ủy ban nhân dân thị trấn, huyện D, tỉnh Tây Ninh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.

4. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ