vanban.org

Quyết định 120/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương s ự cụ thể nh Về quan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa a nh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N . Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ giữa Phạm Khắc C và Hà Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2020/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T ÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠ

NG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ v ào Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ v ào các Điều 55 , 81, 82, 83 Luật hôn nhân v à gia đình;

Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015 ;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng

ày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v

à sử dụng án phí và lệ phí T òa án;

Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý số 203 /2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây

:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Khắc C , sinh năm 1981.

2. Chị Hà Thị N , sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Thôn Q, xã H, huyện H, tỉnh T .

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

[1]. Về hôn nhân: Anh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N kết hôn trên cơ s ở tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh T ngày 02/02/2005. Vợ chồng chung sống đến tháng 7 năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống v

à tính tình không hợp dẫn đến t ình cảm vợ chồng không c

òn. Anh C và chị N sống ly thân từ tháng 7 năm 2020 cho đến nay. Ngày 24/11/2020 xét thấy tình cảm vợ chồng không c

òn, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợ c nên anh C, chị N có đơ n yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Nay anh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N không thay đổi ý kiến v à đề nghị T òa án công nhận sự thuận t

ình ly hôn.

[2]. Về con chung: Anh Phạm Khắc C v à chị H à Thị N thừa nhận vợ chồng có

ba con chung, các cháu tên là Phạm Thị Thanh T , sinh ngày 11/12/2005, cháu Phạm Hà P, sinh ngày 11/7/2012 và cháu Phạm Ánh H , sinh ngày 13/3/2015. Anh C và chị N thỏa th uận a nh C trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu T và cháu P, chị N trực tiếp nuôi dư ỡng cháu H , anh C và chị N không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng ai

[3] Về t ài sản chung: Anh C và chị N không yêu cầu T òa án giải quyết .

[4]. Về lệ phí: Anh C và chị N thỏa thuậ n, anh C chịu toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm .

[5]. Việc thu ận t ình ly hôn và thoả thuận giữa

anh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N đư ợc ghi trong biên bản hòa giải đo àn tụ không th ành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện v à không vi phạm điều cấm của luật,

không trái đạo đức x ã hội.

Đã hết thờ i hạn 07 ngày, kể từ ng ày lập B iên bản hòa giải đo àn tụ không thành, không có đươ ng sự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận t ình ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương s ự cụ thể nh

ư sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận t huận t ình ly hôn giữa a nh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N .

- Về con chung: Anh Phạm Khắc và chị H à Thị N thừa nhận vợ chồng có ba

con chung, các cháu tên là Phạm Thị Thanh T , sinh ngày 11/12/2005, cháu Phạm Hà P, sinh ngày 11/7/2012 và cháu Phạm Ánh H , sinh ngày 13/3/2015. Anh C và chị N thỏa thuận anh C trực tiếp nuô i dư ỡng cháu T và cháu P, chị N trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu H, anh C và chị N không ai phải cấp d ư ỡng nuôi con c ùng ai. Anh C, chị N có quyền , nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư ợc cản trở.

Anh C, chị N không đư ợc lạm dụng việ c thăm nom để cản trở hoặc gây ả

nh hư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con .

- Về t ài sản chung: Anh Phạm Khắc C và chị Hà Thị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí T òa án: Anh Phạm Khắc C phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự s ơ thẩm, nh ư ng đư ợc t rừ v ào số tiền tạm ứng

lệ phí anh C đã nộp là 300.000 đồng the o biên lai thu số AA/2019/0009257 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hoá. Anh Phạm Khắc C đã nộp đủ tiền lệ phí s ơ th ẩm .

3. Quyết định n ày có hiệu lực pháp luật ngay sa

u khi đư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kh áng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ