vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Ngọc Kim C - Trần Quốc K"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
N
N
N
N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 30 tháng 10 năm 2019

QUYẾ ĐỊN

ÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN

V Ự ỎA UẬN ỦA Á ĐƯƠN Ự

ÒA ÁN N ÂN DÂN

N

N , N

N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 117/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 9 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà uỳnh Ngọc Kim C; Địa chỉ: đường H, khóm C, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Ông rần Quốc K; Địa chỉ: đường H, khóm C, phường N, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

N ẬN ĐỊN ỦA ÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K chung sống với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố S vào ngày 20/6/1994. Sau khi kết hôn ông bà chung sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Ông bà đã sống ly thân từ giữa năm 2014 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Kim C và ông K đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K.

[2]. Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Huỳnh Quốc K1, sinh ngày 29/6/2002. Khi ly hôn bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Huỳnh Quốc K1 cho bà Huỳnh Ngọc Kim C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K thống nhất ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Quốc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần Huỳnh Quốc K1 mà không ai được cản trở.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật và nguyện vọng của cháu Trần Huỳnh Quốc K1, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[5] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K đã nộp theo biên lai thu số 0009448 và 0009449 cùng ngày 23/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾ ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K đồng ý thuận tình ly hôn.

1.2/. Về con chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Huỳnh Quốc K1, sinh ngày 29/6/2002. Khi ly hôn bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Huỳnh Quốc K1 cho bà Huỳnh Ngọc Kim C trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K1 đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K thống nhất ông K không cấp dưỡng nuôi con.

Ông Trần Quốc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Trần Huỳnh Quốc K1 mà không ai được cản trở.

1.3/. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.4/. Về nợ chung: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

1.5/. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Huỳnh Ngọc Kim C và ông Trần Quốc K đã nộp theo biên lai thu số 0009448 và 0009449 cùng ngày 23/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ