- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị H và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 120/2019/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 120/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Bùi Thị Phương H; nơi cư trú: Số 300 đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Anh Nguyễn Văn T; nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã T, huyện A, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Tổ 14 cụm 2, phường Đ, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Tùng Anh, sinh ngày 05/9/2013. Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao con Nguyễn Tùng Anh cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị Bùi Thị Phương H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Xét thấy, sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T là hoàn toàn tự nguyện nên cần chấp nhận sự thỏa thuận của anh chị.
Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị Bùi Thị Phương H nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T có một con chung là Nguyễn Tùng Anh, sinh ngày 05/9/2013. Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận giao con Nguyễn Tùng Anh cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận chị Bùi Thị Phương H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (hai triệu) đồng/tháng kể từ tháng 4 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Phương H và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Phương H phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0015705 ngày 29 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Bùi Thị Phương H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - UBND phường Máy Chai, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng (ĐKKH ngày 26/6/2013); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |