vanban.org

Quyết định 120/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.

́ toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001856 ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án. Đối trừ trả lại chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 120/2019/QĐST- HNGĐThái Thụy, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN THÁ I THỤY, TỈNH THÁ I BÌNH

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1994; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; Hiện cư trú tại: Xóm a, xã K, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi pha ̣m điều cấm của luâ ̣t, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T xác định vợ chồng 01 con chung là Nguyễn Văn A, sinh ngày 02/02/2017. Hai bên thỏa thuận giao con chung Nguyễn Văn A cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con. Chị N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị N và anh T có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết. 2.2.Về quan hệ tài sản: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phi: Chị Lê Thị N và anh Nguyễn Xuân T thỏa thuâ ̣n để chị N nô ̣p

́ toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị N đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001856 ngày 04 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình sang thi hành án. Đối trừ trả lại chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

̉

Cỡ chữ