- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Diệp
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 120/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 28/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 1
năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1966.
Địa chỉ: đường A, phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Và bà Diệp Thị H, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Đường X, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
24 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn D và bà Diệp
Thị H.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyễn Văn D và bà Diệp Thị H theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 74, Quyển số 01/1988 do Ủy ban nhân dân xã Thủ Thiêm, huyện Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/9/1988 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn D và bà Diệp Thị H có 01 con chung là
Diệp Anh T, sinh ngày 25/4/2003. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Diệp Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và bà H không yêu cầu ông D cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền và nghĩa vụ của ông Nguyễn Văn D và bà Diệp Thị H về việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Ông D và bà H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000đ Ba trăm
nghìn đồng), ông Nguyễn Văn D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ Ba trăm nghìn đồng) ông D đã nộp tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu số AE/2014/0008824 ngày 15/01/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2 lập.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân Tp. Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 2; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 2; - UBND phường Thủ Thiêm, Quận 2; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dung |