- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Khánh Lĩnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Khánh L– sinh năm: 1996 và anh Lưu Hoàng T – sinh năm: 1993.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẠC LIÊU Số: /2019/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 20 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 59/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 về việc: “Yêu cầu xin ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Khánh L– sinh năm: 1996
Địa chỉ: ấp XM, xã TT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: anh Lưu Hoàng T – sinh năm: 1993
Nơi ĐKHKTT: khóm VT, phường 2, thị VC, tỉnh Sóc Trăng
Chỗ ở hiện nay: ấp XM, xã TT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Khánh L– sinh năm: 1996 và anh Lưu Hoàng T – sinh năm: 1993.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: chị Nguyễn Khánh Lvà anh Lưu Hoàng T thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung và tài sản: không có con chung, không có tài sản chung và nợ chung nên chị L và anh T không có yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Nên Tòa án không đặt ra vấn đề xem xét giải quyết.
Về án phí: Về án phí: chị Nguyễn Khánh Lcó nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ. Anh Lưu Hoàng T có nghĩa vụ chịu tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000đ.
Chị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí là 150.000đ. Trong đó phần tiền án phí của chị L là 75.000đ và phần tiền án phí chị L chịu thay anh T là 75.000đ. Chị L đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012628 ngày 11/12/2018 được chuyển thu án phí 150.000đ. Chị L được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Anh Lưu Hoàng T không phải chịu tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bạc Liêu - VKSND T.X Giá Rai - Thi hành án T.X Giá Rai - UBND nơi đăng ký kết hôn - Các đương sự; - Lưu. | Thẩm phán Lê Quốc Khởi |