- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nịnh Văn Th - Trần Mỹ H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2026/TLST-HNGĐ ngày 12/6/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Nịnh Văn Th - sinh năm 1986; căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 12/11/2024; nơi cư trú: thôn T, xã B, tỉnh Quảng Ninh.
2. Trần Mĩ H - sinh năm 1991; căn cước số: xxxxxxxxxxxx, do Bộ Công an cấp ngày 29/12/2024; nơi cư trú: thôn T, xã B, tỉnh Quảng Ninh,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H thống nhất thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các bên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Về con chung: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H cùng khẳng định anh chị có hai con chung tên là Nịnh Thanh H1 - sinh ngày 16/6/2021 và Nịnh Bảo Ng
- sinh ngày 22/6/2024.
Anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H thỏa thuận: anh Nịnh Văn Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nịnh Thanh H1; chị Trần Mĩ H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nịnh Bảo Ng cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Th, chị H không ai phải cấp dưỡng cho các con chung.
Anh Th, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản, vay nợ chung: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H thỏa thuận: anh Nịnh Văn Th chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nịnh Văn Th được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nịnh Thanh H1 - sinh ngày 16/6/2021; chị Trần Mĩ H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nịnh Bảo Ng - sinh ngày 22/6/2024 cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Th, chị H không ai phải cấp dưỡng cho các con chung.
Anh Th, chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và vay nợ chung: anh Nịnh Văn Th và chị Trần Mĩ H tự thỏa thuận, không có nợ chung. Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nịnh Văn Th tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0002462 ngày 12/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Anh Th đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 4 - QN; - Phòng THADS khu vực 4 - Quảng Ninh; - UBND xã B, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lý Văn Thái |