- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L - K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 15 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - GIA LAI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số: 99/2026/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 4 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Đình L, sinh năm 1988; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: Thôn 2, xã Chơ Long, tỉnh Gia Lai
2. Chị Nguyễn Thị Bạch K, sinh năm 1990; Căn cước số: xxxxxxxxxxxx
Địa chỉ: 4 Ấp C, xã H, thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K đã thật sự tự nguyện ly hôn.
2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K có 01 con chung là cháu Vũ Đình P, sinh ngày 05/4/2024. Khi ly hôn, anh L và chị K thống nhất giao cháu P cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K thỏa thuận chị K không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh L.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K tự nguyện chịu toàn bộ.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Trong quá trình chung sống, anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K có 01 con chung là cháu Vũ Đình P, sinh ngày 05/4/2024. Khi ly hôn, anh L và chị K thống nhất giao cháu P cho anh L được tiếp tục nuôi dưỡng cháu cho đến khi cháu thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K thỏa thuận chị K không phải cấp dưỡng nuôi con cho anh L.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các đương sự hoặc của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), anh Vũ Đình L và chị Nguyễn Thị Bạch K tự nguyện chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm anh L và chị K đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004225, ngày 28/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; anh L và chị K được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 13 - Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai (Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Gia Lai); - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân xã Hiệp Phước, thành phố Hồ Chí Minh (để lưu hồ sơ đăng ký kết hôn); - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |