- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thế L và Nguyễn Thị Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 287/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Thế L, sinh năm 1991
Địa chỉ: Căn hộ C, CT1, Khu đô thị C, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1992
Địa chỉ: Căn hộ C, CT1, Khu đô thị C, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Hôn nhân giữa anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T (nay là xã S), huyện T, tỉnh Thái Bình vào ngày 10/01/2018, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn do giữa vợ chồng có nhiều bất đồng trong tính cách, quan điểm sống, dẫn tới thường xuyên cãi cọ, xô xát nhau. Đến thời điểm hiện tại, cả anh L, chị Y đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mâu thuẫn vợ chồng không thể hòa giải, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh L, chị Y là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y có 02 con chung là Nguyễn Gia L1, sinh ngày 01/03/2018 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 07/7/2023. Ly hôn anh L, chị Y thoả thuận, chị Y trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Gia L1 và Nguyễn Việt A. Anh L góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Y mỗi con là 2.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 01/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Thế L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
Thỏa thuận của anh L và chị Y về việc nuôi con và vấn đề cấp dưỡng nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.
Về tài sản chung: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y không yêu cầu giải quyết về tài sản, do đó Tòa án không đặt ra giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y chấp nhận nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 do Ủy ban nhân dân xã T (nay là xã S), huyện T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 10/01/2018 không còn giá trị.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y thống nhất thỏa thuận, chị Nguyễn Thị Y trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Gia L1, sinh ngày 01/03/2018 và Nguyễn Việt A, sinh ngày 07/7/2023. Anh Nguyễn Thế L góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Y mỗi con là 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/tháng kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi theo quy định của pháp luật. Anh Nguyễn Thế L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung.
1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Thế L và chị Nguyễn Thị Y mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Chuyển tổng số tiền 300.000 đồng anh L và chị Y đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000812 ngày 10/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: Các đương sự; VKSND TP. Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND xã Sơn Hà, h.Thái Thuỵ, tỉnh Thái Bình; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Thị Phượng |