- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Ngọc T, Bà Lê Thị Phương Th s"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 31 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – LÂM ĐỒNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1996; Nơi thường trú: Tổ dân phố A, phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là Tổ dân phố A, phường N, tỉnh Lâm Đồng); Địa chỉ liên hệ: phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là phường N, tỉnh Lâm Đồng).
Bà Lê Thị Phương Th sinh năm 1998; Nơi thường trú: Thôn H, xã N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi (nay là Thôn H, xã A, tỉnh Quảng Ngãi); Địa chỉ liên hệ: phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 58 do Ủy ban nhân dân phường N, thành phố G, tỉnh Đắk Nông (nay là Ủy ban nhân dân phường B, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 30/7/2019.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 22/5/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 23/7/2025, bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T thỏa thuận giao con chung là Trần Ngọc An N, sinh ngày 01/7/2019 cho ông Trần Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi. Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trần Ngọc An N, sinh ngày 01/7/2019 cho ông Trần Ngọc T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại Điều 107, Điều 110, Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Phương Th và ông Trần Ngọc T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000215 ngày 10/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 6 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND phường B, tỉnh Lâm Đồng (đăng ký số 58 ngày 30/7/2019); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đã ký Mai Đoàn Minh Hương |