- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị D - Vũ Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1988; địa chỉ: xóm B, xã Đ, tỉnh Ninh Bình; căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 21/4/2025, nơi cấp Bộ Công an.
- Bị đơn: anh Vũ Văn C, sinh năm 1983; địa chỉ: xóm D, xã Đ, tỉnh Ninh Bình; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 19/8/2022, nơi cấp Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị D nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) để
1
sung Ngân sách Nhà nước. Được trừ vào 300.000 đồng, tiền tạm ứng án phí chị đã nộp, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000037 ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình.
Hoàn trả cho chị Trần Thị Duyên S tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND khu vực 4 - Ninh Bình. - Phòng THADS khu vực 4 - Ninh Bình. - UBND xã Đ. - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Nhật Trung |