vanban.org

Quyết định 12/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 08/5/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận S (nay là phường A), thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). 2 Về con chung: Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2025/QĐCNTTLHĐà Nẵng, ngày 08 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình đề ngày 21 tháng 7 năm 2025 của Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người yêu cầu: Ông Trần Văn R, sinh năm: 1995, CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 10/8/2021. Địa chỉ: đường V, tổ D phường A, TP Đà Nẵng.

+ Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm 1995, CCCD số: xxxxxxxxxxxx ngày 28/6/2022. Địa chỉ: tổ B (phường H cũ), phường N, thành phố Đà Nẵng

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 8 năm 2025, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N (Giấy chứng nhận kết hôn số 75, ngày 08/5/2017 tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận S (nay là phường A), thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

1.2 Về con chung: Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N xác định có 01 con chung tên là Trần Nguyễn Tường V sinh ngày 30/7/2017 và Trần Hải Đ, sinh ngày 17/12/2019. Ly hôn ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N thỏa thuận giao cả 02 con Trần Nguyễn Tường V và Trần Hải Đ cho bà Nguyễn Thị Hồng N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Trần Văn R không cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

1.3 Về tài sản chung: Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N xác định không có tài sản chung.

1.4 Về nợ chung: Ông Trần Văn R và bà Nguyễn Thị Hồng N xác định không có nợ chung.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ