vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế Tuyên án 07/02/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đình Trần Q và chị Nguyễn Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Hoàng Thái S, sinh ngày 26/7/2016 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng Thái S đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra do chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đình Trần Q và chị Nguyễn Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 464 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐThừa Thiên Huế, ngày 07 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 48/2023/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Anh Hoàng Đình Trần Q, sinh năm 1991, địa chỉ: Nhà 9C, đường H, phường T, thị xã X, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1992, địa chỉ: Bản N, huyện P, tỉnh C, Lào.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 464 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 82, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đình Trần Q và chị Nguyễn Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Hoàng Thái S, sinh ngày 26/7/2016 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Hoàng Thái S đủ 18 tuổi. Vấn đề cấp dưỡng không đặt ra do chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Anh Hoàng Đình Trần Q và chị Nguyễn Thị T được quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoàng Đình Trần Q và chị Nguyễn Thị T xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Hoàng Đình Trần Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Hoàng Đình Trần Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0000345 ngày 27/4/2023 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Thừa Thiên Huế, nay được nhận lại 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ