vanban.org

Quyết định 12/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng C1 với chị Lương Ngọc C2. Về con chung: Chị C2 trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 14/3/2013 và Trần Minh T2, sinh ngày 25/10/2015. Anh C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2024/QĐST-HNGĐTân Phước, ngày 05 tháng 02 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHƢỚC, TỈNH TIỀN GIANG

Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Hoàng C1, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

- Chị Lƣơng Ngọc C2, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Hôn nhân anh Trần Hoàng C1 và chị Lương Ngọc C2 là hôn nhân hợp pháp, anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 23/8/2012 tại Uỷ ban nhân dân xã T, huyện P, tỉnh Tiền Giang và được cấp giấy chứng nhận kết hôn. Ngày 12/01/2024, anh chị gửi đơn đến Toà án yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do cuộc sống chung vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, không có hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa.

- Về con chung: Anh chị thoả thuận, chị C2 trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 14/3/2013 và Trần Minh T2, sinh ngày 25/10/2015.

Cấp dưỡng cho con chung: Anh C1 tự nguyện cấp dưỡng cho 02 con chung tên Trần Minh T1 và Trần Minh T2 mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T1 và cháu T2 đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động được.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

Sau khi nhận đơn, Toà án đã tiến hành hoà giải để anh C1, chị C2 đoàn tụ nhưng hoà giải đoàn tụ không thành vào ngày 26 tháng 01 năm 2024 và xét thấy hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng C1 với chị Lương Ngọc C2.

- Về con chung: Chị C2 trực tiếp nuôi 02 con chung tên Trần Minh T1, sinh ngày 14/3/2013 và Trần Minh T2, sinh ngày 25/10/2015. Anh C1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Cấp dưỡng cho con chung: Anh C1 tự nguyện cấp dưỡng cho 02 con chung tên Trần Minh T1 và Trần Minh T2 mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Thực hiện khi Quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu T1 và cháu T2 đủ mười tám tuổi và có khả năng lao động được.

- Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Toà án: Anh C1, chị C2 mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003147 ngày 15-01-2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang; xem như anh C1, chị C2 đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ