- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HTN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH THUẬN Số: 12/2024/QĐST – HNGĐ | HTN, ngày 29 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 413/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Phương H; Sinh năm: 1984;
Bị đơn: Ông Phan Thanh L; Sinh năm: 1976;
Địa chỉ: Thôn PP, xã HM, huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 Luật hôn nhân gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L thống nhất để cho bà Nguyễn Thị Phương H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Thị Thanh V, sinh ngày 25/7/2003 (NKT nặng); cháu Phan Thanh Huyền Tr, sinh ngày 27/01/2009. Để ông Phan Thanh L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung chưa thành niên là cháu Phan Thanh Bo, sinh ngày 12/10/2014. Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Bà Nguyễn Thị Phương H có quyền yêu cầu ông Phan Thanh L hoặc người nào đang trông nom, nuôi dưỡng, quản lý cháu Phan Thị Thanh V và cháu Phan Thanh Huyền Tr phải giao lại con cho bà Nguyễn Thị Phương H trực tiếp nuôi dưỡng.
Ông Phan Thanh L có quyền yêu cầu bà Nguyễn Thị Phương H hoặc người nào đang trông nom, nuôi dưỡng, quản lý cháu Phan Thanh B phải giao lại con cho ông Phan Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng.
Người trực tiếp nuôi con c ng các thành viên trong gia đình không được phép ngăn cản người không trực tiếp nuôi con trong việc gặp gỡ, chăm sóc và giáo dục con chung.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn. Bà Nguyễn Thị Phương H tự nguyện nộp thay số tiền án phí cho ông Phan Thanh L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Phương H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0019305 ngày 22/9/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HTN, tỉnh Bình Thuận. Bà Nguyễn Thị Phương H và ông Phan Thanh L đã nộp đủ tiền án phí. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Phương H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp nói trên.
3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hoàn trả số tiền 2.500.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp cho bà Nguyễn Thị Phương H theo biên lai thu tiền số 0019304 ngày 22/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện HTN, tỉnh Bình Thuận.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, vấn đề cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn có thể được thực hiện theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND HTN; - THADS HTN; - UBND xã HM, huyện HTN; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Tân |