- Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "td"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận: Bị đơn ông Trần Hữu T (Sau đây viết tắt là bị đơn) thừa nhận và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lương …
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2024/QĐCNHGT-DS | Bình Thủy, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Lương Thị Ng và ông Trần Hữu T. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” đề ngày 23 tháng 4 năm 2024 của bà Lương Thị Ng.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2024 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây: 1. Nguyên đơn: Bà Lương Thị Ng, sinh năm 1979. Địa chỉ: 34C/5, tổ 5, khu vực 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. 2. Bị đơn: Ông Trần Hữu T, sinh năm 1968. Địa chỉ: 06VH/6, tổ 6, khu vực 1, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 6 năm 2024, cụ thể như sau: Nguyên đơn và bị đơn thống nhất thỏa thuận: Bị đơn ông Trần Hữu T (Sau đây viết tắt là bị đơn) thừa nhận và đồng ý trả cho nguyên đơn bà Lương Thị Ng (Sau đây viết tắt là nguyên đơn) tổng số tiền là 119.000.000 đồng (Một trăm, mười chín triệu đồng), trong đó nợ gốc là 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) và nợ lãi là 19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng).
- Về phương thức thanh toán: Hai bên thống nhất thời gian và cách trả được giải quyết tại giai đoạn thi hành án. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành án chưa thi hành xong số tiền trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong. Về án phí: Không thu. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Bình Thủy; - Chi cục THADS quận Bình Thủy; - Lưu TA. | Lê Hồng Loan |