vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐVHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Hà Nội Tuyên án 17/01/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T .

Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T được ly hôn. Về con chung: Xác nhận anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T có 02 con chung là cháu Phạm Lê Duy K (nam), sinh ngày 27/9/2007, cháu Phạm Lê Nhật M (nam) sinh ngày 28/10/2012. Ly hôn, giao anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lê Duy K, chị T trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Khanh Thao"
  • Tòa quyết gì? Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T .
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐVHNGĐ-ST
Ngày: 17/01/2023
V/v: Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Kiều T - Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Chử Thị Bích L - Thẩm tra viên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp:
phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc hôn nhân và gia đình thụ lý số
291/2022/TLST-VHNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc Yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp số 02/2023/QĐ-MPH ngày 03 tháng
01 năm 2023, giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Văn K , sinh ngày 01/9/1981
Quốc tịch: Việt Nam
A, tòa tháp TV-Tower, xã Đ, huyện H, thành phố H .
- Chị Lê Thị Phương T , sinh ngày 13/9/1982
Quốc tịch: Việt Nam
tố tụng cho chị Thảo.
Trong ngày 17 tháng 01 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố H mở

NHẬN THẤY

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố H nhận định:

Tại Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai của chị Lê Thị Phương T có xác nhận cuả Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản và anh Phạm Văn K thống nhất trình bày:

- Về tình cảm: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T kết hôn tự nguyện ngày 25/11/2006 tại UBND xã V, huyện V, tỉnh V, số kết hôn 28, quyển số 01/06. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2020 thì xảy ra mâu thuẫn, rạn nứt về tình cảm. Nguyên nhân là anh chị xa cách về mặt địa chí và quan điểm sống không hợp nhau, hiện chị T đang sinh sống tại Nhật Bản, còn anh K sống ở Việt Nam. Anh chị đã có thời gian suy ngẫm, nhìn nhận lại vấn đề hôn nhân mà vợ chồng anh chị đang gặp phải nhưng cuộc sống hôn nhân vẫn không được cải thiện, không còn tiếng nói chung mặc dù đã được gia hòa giải nhiều lần nhưng tình nghĩa vợ chồng không còn. Nay anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng không hòa giải được, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định tại điều 51, điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên cần được chấp nhận.

- Về con chung: Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T có 02 con chung là cháu Phạm Lê Duy Kh (nam), sinh ngày 27/9/2007, cháu Phạm Lê Nhật M (nam) sinh ngày 28/10/2012. Cháu K có nguyện vọng được ở với anh K cho đến khi trưởng thành và cháu M có nguyện vọng được ở với chị T. Hai bên không phải cấp dưỡng nuoi con chung cho nhau. Anh K, chị T thống nhất nên ghi nhận sự thảo thuận này.

- Về tài sản, nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố H tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Căn cứ các khoản 1 điều 51, các điều 55, 57, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam:

- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T

- Về con chung: Anh chị có 2 con chung là cháu Lê Duy K và Lê Nhật M đều trên 7 tuổi, anh K, chị T cùng thống nhất và nguyện vọng của cháu K được ở với anh K và cháu M được ở với chị T. Vì vậy, đề nghị giao cháu Lê Duy K (nam), sinh ngày 27/9/2007 cho anh Phạm Văn K và cháu Phạm Lê Nhật M (nam) sinh ngày 28/10/2012 cho chị Lê Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các bên không phải đóng góp nuôi con chung cho nhau.

- Về tài sản, các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu giải quyết, nên đề nghị Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Phạm Văn K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 144; khoản 2 Điều 149; Điều 150; Điều 361; Điều 367; Điều 369; Điều 370 và Điều 371 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án ngày 10/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Về tình cảm: Chấp nhận Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T .

Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T được ly hôn.

2. Về con chung: Xác nhận anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T có 02 con chung là cháu Phạm Lê Duy K (nam), sinh ngày 27/9/2007, cháu Phạm Lê Nhật M (nam) sinh ngày 28/10/2012. Ly hôn, giao anh K trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lê Duy K, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Lê Nhật M. Hai beenb không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh Phạm Văn K và chị Lê Thị Phương T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

3. Về tài sản, nhà ở và các khoản nợ chung: Hai bên thống nhất không có nên Tòa án không xem xét.

4. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Phạm Văn K tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0001301 ngày 28/12/2022 của Cục thi hành án dân sự thành phố H . Xác nhận anh Phạm Văn K đã nộp xong tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ