- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Sao M - Phạm Thanh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2023/QĐST- HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 22 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Tiến Thịnh 2. Bà Lê Thị Sinh Chi Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Sao M, sinh năm 1998.
- Bị đơn: Anh Phạm Thanh T, sinh năm 1990. Đều nơi cư trú: Số 9a, ngõ 2, Trần TT, tổ 1, phường BX, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Sao M và anh Phạm Thanh T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Sao M và anh Phạm Thanh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản và nợ chung: Chị M và anh T đều không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Bùi Sao M tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0001289 ngày 09 tháng 11 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. Chuyển số tiền chị M đã nộp tạm ứng 300.000 đồng sang tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Thái Bình; - VKSND TP. Thái Bình; - Chi cục THADS TP. Thái Bình; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân phường Bồ Xuyên, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thanh |