vanban.org

Quyết định 12/2023/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U (Giấy chứng nhận kết hôn số 139, ngày 11/8/2017 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). 2 Về con chung: Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U xác định có 02 con chung: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2023/QĐCNTTLHNgũ Hành Sơn, ngày 18 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình đề ngày 23 tháng 5 năm 2023 của Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người yêu cầu: Ông Trần V, sinh năm: 1991

Địa chỉ: Số 64 đường T, tổ 35 phường H, quận N, TP. Đà Nẵng;

+ Người yêu cầu: Bà Nguyễn Phạm Hoàng U, sinh năm: 1994

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2023, cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U (Giấy chứng nhận kết hôn số 139, ngày 11/8/2017 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận N, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

1.2 Về con chung: Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U xác định có 02 con chung: Trần Nguyễn Việt A, sinh ngày 30/6/2018 và Trần Thiên P, sinh ngày 06/8/2020. Ly hôn ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U thỏa thuận giao cả 02 con chung cho ông Trần V trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Phạm Hoàng U cấp dưỡng nuôi con Trần Thiên P 1.500.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 9 năm 2023 cho đến khi con Trần Thiên P đủ 18 tuổi.

Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

1.3 Về tài sản chung: Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U xác định không có.

1.4 Về nợ chung: Ông Trần V và bà Nguyễn Phạm Hoàng U xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ