vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-VDS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

126/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Văn Lộc T đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011040 và tiền tạm ứng lệ phí của chị Lê Thị Kim N đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Văn Lộc T- Lê Thị Kim N"
  • Tòa quyết gì? 126/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-VDSGiồng Trôm, ngày 29 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số:

126/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Văn Lộc T, sinh năm: 1994

Địachỉ:số 193, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh B

- Chị Lê Thị Kim N, sinh năm: 1999 Địachỉ:số 193, ấp P, xã T, huyện G, tỉnh B. Chỗ ở hiện nay: ấp P, xã T, huyện G, tỉnh B.

Xét thấy: Người yêu cầu là anh Văn Lộc T, chị Lê Thị Kim N có đơn xin rút

đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự;

Căn cứ vào điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số:

126/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.

Điều 2.

- Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí của anh Văn Lộc T đã

nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011040 và tiền tạm ứng lệ phí của chị Lê Thị Kim N đã nộp là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0011039 cùng đề ngày 09/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G.

- Trả lại đơn yêu cầu, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu (nếu có

yêu cầu). Đương sự có quyền khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ việc dân sự.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 07

ngày kể từ ngày nhận quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ