vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-KDTM — Tranh chấp về cung ứng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ T. Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đ C, sinh năm 1968; Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về cung ứng dịch vụ — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Đ T tranh chấp Hợp đồng dịch vụ với Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại T A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN PHONG
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-KDTMYên Phong, ngày 30 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2022/TLST-KDTM ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH Đ T.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đ C, sinh năm 1968; Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Thôn P X, xã Đ P, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

- Bị đơn: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại T A.

Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn T C, chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Chợ C, xã V M, huyện Y P, tỉnh Bắc Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại T A sẽ có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Đ T tổng số tiền là 1.212.935.612đ (Một tỉ, hai trăm mười hai triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, sáu trăm mười hai đồng). Không yêu cầu lãi suất.

- Về án phí: Công ty TNHH Đầu tư Xây dựng và Thương mại T A phải chịu toàn bộ án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 24.194.034đ (Hai mươi tư triệu, một trăm chín mươi tư nghìn, không trăm ba mươi tư đồng). Hoàn trả Công ty TNHH Đ T số tiền 29.113.000đ (Hai mươi chín triệu, một trăm mười ba nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0004482 ngày 14/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; Lãi suất do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự./..

Cỡ chữ