vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị L Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI -TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----***-----
Số: 12/2022/QĐST- HNGĐ
H, ngày 10 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 868/2021/TLST-HNGĐ

ngày 30 tháng 12 năm 2021, giữa:

Anh Hoàng Đ, sinh năm 1986 Nguyên đơn:

HKTT: Tổ 31 phường Đ, quận H, Hà Nội (Số nhà 84 ngõ 168 Đường

K, quận H, Hà Nội)

Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1987 Bị đơn:

HKTT: Tổ 31 phường Đ, quận H, Hà Nội (Số nhà 84 ngõ 168 Đường

K, quận H, Hà Nội)

Căn cứ vào các điều 212 , 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị

quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập

ngày 30 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị L

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung:

Anh Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị L cùng xác nhận có 01 con chung là cháu

Hoàng Bảo N, sinh ngày 05/09/2013. Sức khỏe của cháu bình thường.

Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Bảo N, sinh

ngày 05/09/2013 cho anh Hoàng Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận, nên tạm

hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị L kể từ tháng 12/2021 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Chị Nguyễn Thị L được quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung, không

ai được quyền cản trở.

* Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị L

xác nhận: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Anh Hoàng Đ và chị Nguyễn Thị L xác nhận không

vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

*Về án phí: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị để anh Hoàng Đ chịu toàn

bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp, anh Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2020/0049766 ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận H, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ