vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn giữa chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-HNGĐTuần Giáo, ngày 15 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST-HN&GĐ ngày 29 tháng 3 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Lê Minh T; sinh năm 1990; địa chỉ: Khối Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Anh Nguyễn Quang L; sinh năm 1988; địa chỉ: Khối Đ, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 4 năm 2022, người yêu cầu gồm chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L đã thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn ngày 22/7/2016 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ xác định quan hệ hôn nhân giữa chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L là hôn nhân hợp pháp, theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Trong quá trình chung sống, do tính cách không hợp nên vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn. Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L đều thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Lê Minh T, anh Nguyễn Quang L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí sơ thẩm: Chị Lê Minh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của Chị Lê Minh T, anh Nguyễn Quang L là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, riêng: Chị Lê Minh T và anh Nguyễn Quang L không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Chị Lê Minh T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lê Minh T đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0007539 ngày 28 tháng 3 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ