vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Ka S và anh K’Y thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh K’Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Ka Thanh H, sinh ngày 20/8/2013 cho đến khi đủ tuổi thành niên. Chị Ka S không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "K' Y- Ka S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12A/2022/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 28 tháng 01 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ Phí năm 2015;

Căn cứ Nghị Quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 05/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2022 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh K’Y. Địa chỉ: Thông P, xã Đ, huyện Đ2, Lâm Đồng và bà Ka S. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ1, huyện, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: chị Ka S và anh K’Y kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ1, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Hôn nhân do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới. Sau khi kết hôn vợ chồng sống ở gia đình nhà chồng tại xã Đ, huyện Đ2, tỉnh Lâm Đồng. Cuộc sống vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hiểu nhau, có những bất đồng về quan điểm, lối sống nên vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn, cãi vã. Hiện nay vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2017 đến nay. Từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay thì vợ chồng không còn quan tâm, chăm sóc đến nhau.

Nay chị Ka S và anh K’Y đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh, chị. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Ka S và anh K’Y là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội nên công nhận.

. Về con chung: Hai bên xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Ka Thanh H, sinh ngày 20/8/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận anh K’Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Ka Thanh H cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Chị chị Ka S không phải cấp dưỡng nuôi con.

. Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên xác định không có nên không đề cập.

. Về lệ phí Tòa án: Chị Ka S và anh K’Y thỏa thuận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình, thỏa thuận này của chị Ka S và anh K’Y là đảm bảo theo quy định của pháp luật nên công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: chị Ka S và anh K’Y thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh K’Y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là cháu Ka Thanh H, sinh ngày 20/8/2013 cho đến khi đủ tuổi thành niên. Chị Ka S không phải cấp dưỡng nuôi con.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ka S và anh K’Y thỏa thuận chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm (được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí chị Ka S và anh K’Y đã nộp theo biên lai thu số 0006433 ngày 05 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

Cỡ chữ