vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu P và bà Nguyễn Thị Kim H. Về con chung: Giao cháu Trần Hữu Minh P1, sinh ngày: 15/3/2005 cho ông Trần Hữu P trực tiếp nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Hữu P - Nguyễn Thị Kim H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐST-HNGĐCM, ngày 23 tháng 3 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM

Căn cứ vào các điều 149, 150, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 87/2022/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: 1. ông Trần Hữu P, sinh năm: 1962; địa chỉ: tổ 6, ấp L, xã X, huyện CM, tỉnh Đồng Nai. 2. bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm: 1964; địa chỉ: tổ 6, ấp L, xã X, huyện CM, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: ông P và bà H tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã X cấp giấy chứng nhận kết hôn số 147 ngày 09/01/1987 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, giữa hai người đã có những mâu thuẫn âm ỉ, kéo dài gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình cảm vợ chồng. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc nên ông P và bà H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận cho được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: ông P, bà H có 03 người con chung, trong đó: 02 người con lớn đã trưởng thành và tự lập; còn người con út là cháu Trần Hữu Minh P1, sinh ngày: 15/3/2005 chưa đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn vợ chồng thống nhất giao cháu P1 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng. [3] Về cấp dưỡng nuôi con: ông P không yêu cầu cấp dưỡng. [4] Về tài sản chung và nợ chung: Không ai có yêu cầu nên không xem xét. [5] Về lệ phí sơ thẩm: ông P, bà H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Hữu P và bà Nguyễn Thị Kim H.

- Về con chung: Giao cháu Trần Hữu Minh P1, sinh ngày: 15/3/2005 cho ông Trần Hữu P trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật bảo vệ cho đến khi con chung trưởng thành và có khẳ năng tự nuôi sống bản thân.

- Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.

- Về các vấn đề khác: không có. 2. Về lệ phí Tòa án: ông Trần Hữu P và bà Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí mà ông P, bà H đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001080 ngày 02/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CM; ông P và bà H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ