vanban.org

Quyết định 12/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T có một con chung chưa thành niên là cháu Lò Thị PD, sinh ngày 05/9/2014. Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau: Giao cho chị Tống Thị V là người trực tiếp trông nom, c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tống Thị V - Lò Văn T - Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU
TỈNH LC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 12/2022/QĐCNTTLHTU, ngày 08 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T; Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 06 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Tống Thị V;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: * Người khởi kiện: Chị Tống Thị V, sinh năm 1993; Địa chỉ: Bản NC, xã MT, huyện MT, tỉnh LC. * Người bị kiện: Anh Lò Văn T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Bản V, xã MM, huyện TU, tỉnh LC.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T có một con chung chưa thành niên là cháu Lò Thị PD, sinh ngày 05/9/2014. Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T thỏa thuận như sau: Giao cho chị Tống Thị V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lò Thị PD cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Về cấp dư ng nuôi con chung anh Lò Văn T có trách nhiệm cấp dư ng nuôi con chung chưa thành niên là cháu Lò Thị PD mỗi tháng là 500.000 đồng cho đến khi cháu D thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Phương thức cấp dư ng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 10 hàng tháng; Thời điểm cấp dư ng: Kể từ ngày 10/7/2022 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) không mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động. Anh Lò Văn T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với chị Vân. Chị Vân có quyền yêu cầu anh Tiện cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Anh Lò Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chu.ng không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Chị Tống Thị V và anh Lò Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ