- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Phương N - Phan Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Phan Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2022/QĐ-CNHGT | Phú Lộc, ngày 27 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 09 tháng 6 năm 2022, các bên đã thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa: Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Phương N, sinh năm 2001. Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh T. Người bị kiện: Anh Phan Văn S, sinh năm 1995. Địa chỉ: Thôn Đ, xã L, huyện P, tỉnh T. Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY
Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và các tài liệu kèm theo, các bên không có ý kiến nào khác về nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Phan Văn S. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Phan Văn S thuận tình ly hôn. 2.2. Về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Phan Văn S thỏa thuận giao cháu Phan Thị Phương T, sinh ngày 17/6/2021 cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành 18 tuổi. Anh Phan Văn S không cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phan Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Phương N và anh Phan Văn S không yêu cầu giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên tham gia hòa giải có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh T; - VKSND huyện P; - Chi cục THADS huyện P; - UBND xã L; - Các bên hòa giải; - Lưu án văn; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Phan Sang |