- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Trần Công Tuấn thuận tình ly hôn với bà Nguyễn T Hải Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:12/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 28 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Công T, sinh năm 1983 và bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1989, cùng trú tại: tổ 32, phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y kết hôn năm 2018, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Mâu thuẫn của vợ chồng là vợ chồng hay xảy ra cải nhau, không có tiếng nói chung bất đồng quan điểm, và hiện nay chúng tôi đã không còn chung sống với nhau nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét thấy, Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y đã thật tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y xác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, (ngày 20.01.2021) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 107/2018 ngày 04.10.2018 của UBND phường Hòa Hiệp Bắc, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y khai nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng y) Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004923 ngày 08.01.2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Trần Công T và bà Nguyễn Thị Hải Y đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p Hòa Hiệp Bắc, q Liên Chiểu, TPĐN; - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |