- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh L , chị A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ———————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 05 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1147/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Trần Hoàng L, sinh năm 1976; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 428 phố M, tổ 41 phường V, quận B, Thành phố H; Nơi cư trú: P203 D4 tập thể T, phường T, quận Đ, Thành phố H.
Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1979; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P203 D4 tập thể T, phường T, quận Đ, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoàng L và chị Nguyễn Thị Vân A kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 30 tháng 10 năm 2003 tại Ủy ban nhân dân phường V, quận B, Thành phố H là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Nay anh, chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
Về con chung: Anh L, chị A có 02 con chung là cháu Trần Khoa B, sinh ngày 04/12/2004 và cháu Trần Chí L, sinh ngày 21/11/2012. Anh, chị thỏa thuận ly hôn anh L là người nuôi dưỡng cháu B, chị A là người nuôi dưỡng cháu L. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Về tài sản chung: Anh L, chị A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ: Anh L, chị A xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Chị A tự nguyện chịu cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng L và chị Nguyễn Thị Vân A.
- Về con chung: Anh L, chị A có 02 con chung là cháu Trần Khoa B, sinh ngày 04/12/2004 và cháu Trần Chí L, sinh ngày 21/11/2012. Giao cháu B cho anh L nuôi dưỡng. Giao cháu L cho chị A nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Anh L, chị A có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh L, chị A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Anh L, chị A xác nhận không nợ ai và không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị A tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, đã nộp tại Biên lai số 15398 ngày 28/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa; - UBND phường V, quận B, TP.H; - Lưu; Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |