- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Liên"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | Vũ Thư, ngày 03 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 13/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Văn H, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình vào ngày 26/06/2001. Sau khi kết hôn anh chị chung sống tại gia đình anh H ở thôn T, xã Tân Lập, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình. Vợ chồng hòa thuận được đến đần năm 2018 thì đã xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng thường xuyên xảy ra bất hòa, cãi chửi nhau, thiếu tôn trọng nhau. Tuy sống chung một nhà nH vợ chồng không có tình cảm, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tòa án đã hòa giải, động viên anh chị bỏ qua cho nhau để vợ chồng đoàn tụ nH cả hai đều xác định việc ly hôn đã suy nghĩ kỹ, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống được nữa nên đề nghị Tòa án công nhận anh, chị thuận tình ly hôn.
Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H có 03 con chung là Trần Đình H, sinh ngày 10/7/2002; Trần Thị Thu H, sinh ngày 24/02/2009 và Trần Đình C, sinh ngày 04/11/2012. Hiện con Trần Đình H đã trên 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh H và chị H thỏa thuận và đề nghị Tòa án: Giao cho anh H nuôi dưỡng con Trần Đình C; giao cho chị H nuôi dưỡng con Trần Thị Thu Huyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về quan hệ tài sản: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với nguyện vọng của con chung.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H thống nhất thỏa thuận: Hiện con Trần Đình H đã trên 18 tuổi nên anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết. Ly hôn, giao cho anh Trần Văn H nuôi dưỡng con Trần Đình C, sinh ngày 04/11/2012; giao cho chị Nguyễn Thị H nuôi dưỡng con Trần Thị Thu H, sinh ngày 24/02/2009. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Anh H, chị H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Anh H và chị H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
1.3 Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn H và chị Nguyễn Thị H mỗi người nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh, chị đã nộp đủ số lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000757 ngày 22/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - UBND xã T, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình; - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu HCTP. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Thành |