- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 18 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ điều 397, 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ các điều 51, 53, 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy bản Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 171/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Người yêu cầu:
- Chị Lê Thu Th, sinh năm 1979;
- Anh Nguyễn Ngọc Ch, sinh năm 1970; Cùng địa chỉ: Ấp 2, đường Bến Đôi, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu Th và anh Nguyễn Ngọc Ch chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1999, đến năm 2002 thì Th, anh Ch đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận kết hôn số 40/2021 ngày 31/12/2002. Căn cứ vào Điều 9 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình hòa giải, chị Th và anh Ch không đoàn tụ về sống chung với nhau nhưng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; sự tự nguyện của các đương sự là phù hợp với quy định tại điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. [2]. Về con chung: Chị Lê Thu Th và anh Nguyễn Ngọc Ch có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Nhựt L, sinh ngày 02/8/2000, nay cháu đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3]. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 10/6/2021 là thực sự tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thu Th và anh Nguyễn Ngọc Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Th và anh Ch có 01 con chung là cháu Nguyễn Lê Nhựt L sinh năm 2000, nay cháu đã thành niên và có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị Lê Thu Th và anh Nguyễn Ngọc Ch mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0006498 ngày 28/4/2021 và số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai số 0006497 ngày 28/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị Th và anh Ch đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Vĩnh Cửu; - UBND xã B, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Xuân Quang |