- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố ông Đào Bá C mất năng lực hành vi dân sự"
- Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu của bà Đào Mai T:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 91/2015/QH13 Về chương trình hoạt động giám sá…; Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 12/2021/QĐST-DS | Quận 8, ngày 14 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lương Duy Minh Chính
Thư ký phiên họp: Ông Lâm Cao Sơn – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 8
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 8 tham gia phiên họp: Bà Phan Tuyết Trinh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 01 năm 2021 , tại Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 363/2020/TLST-DS ngày 15 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu tuyên bố một người hạn chế năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 10/2021/QĐST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đào Mai T, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Số 157BIS đường A, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1942;
2. Ông Đào Bá N, sinh ngày 17 tháng 02 năm 2004;
Có đại diện hợp pháp là bà Đào Mai T, sinh năm 1976;
Cùng nơi cư trú: Số 157BIS đường A, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh;
Các đương sự v ng m t tại phiên họp và có đơn xin giải quyết v ng m t)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Bà Đào Mai T và ông Đào Bá C kết hôn năm 2001 có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Giữa bà T và ông C có một người con chung tên Đào Bá N, sinh ngày 17/02/2004. Ông Đào Bá C là con ruột của ông Đào Bá D, sinh năm 1933, chết ngày 07/01/2013 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1942 hiện đang cư trú tại địa chỉ 157BIS đường A, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Từ năm 2013, ông Đào Bá C bỗng phát bệnh tâm thần, không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi. Gia đình đã nhiều lần đưa ông C đi khám và thường xuyên điều trị nội trú tại Khoa Nội trú của Bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến nay tình trạng bệnh của ông C vẫn không thuyên giảm. Nên bà T làm đơn yêu cầu tuyên bố ông Đào Bá C m t năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các N liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của tòa án:
X t đơn yêu cầu của bà Đào Mai T xin tuyên bố ông Đào Bá C là là chồng m t năng lực hành vi dân sự, hiện nay ông C đang cư trú tại Quận 8. Nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 8 theo quy định tại Điều 27, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục: Người yêu cầu bà Đào Mai T và các người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Nguyễn Thị M và ông Đào Bá N cùng có văn bản đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự v ng m t nên căn cứ vào Điều 361, Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp giải quyết việc dân sự v ng m t các đương sự.
Về nội dung:
Bà Đào Mai T và ông Đào Bá C kết hôn có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh theo gi y chứng nhận kết hôn số 98 quyển số 01/2001, đăng ký ngày 19/10/2001. Giữa ba T và ông C có một người con chung tên Đào Bá N, sinh ngày 17/02/2004. Ông Đào Bá C là con ruột của ông Đào Bá D, sinh năm 1933, chết ngày 07/01/2013 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1942 hiện đang cư trú tại địa chỉ 157BIS đường A, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Đào Bá C bị m c bệnh tâm thần, dẫn đến m t khả năng điều khiển hành vi trong sinh hoạt hằng ngày từ năm 2013. M c dù gia đình đã nhiều lần đưa ông C đi khám và thường xuyên điều trị nội trú tại Khoa Nội trú của Bệnh viện Tâm thần Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2013 đến nay tình trạng bệnh của ông C vẫn không thuyên giảm. Vì vậy, bà T làm đơn yêu cầu tuyên bố ông Đào Bá C m t năng lực hành vi dân sự.
Ngày 28/12/2020 Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định về năng lực hành vi của ông Đào Bá C.
Ngày 30/12/2020 Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có Kết luận Giám định Pháp y Tâm thần số 2361/BBGNQTGĐ kết luận về y học, về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của ông Đào Bá C như sau:
+ Về y học: Tâm thần phân liệt thể di chứng, gia đoạn đang tiến triển (F20.50-ICD10).
+ Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi: Đương sự m t khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị M mẹ ruột của ông C và ông Đáo Bá N là con ruột của ông C cùng xác nhận về quan hệ nhân thân, về tình trạng hôn nhân của ông C; Thống nh t về tình trạng sức kh e của ông C hiện nay và đồng ý với yêu cầu của bà T về việc yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Đào Bá C m t năng lực hành vi dân sự.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13:
“1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Từ các chứng cứ có trong hồ sơ và Kết luận giám định của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, x t th y yêu cầu của bà T về việc tuyên bố ông Đào Bá Tuyên là người m t năng lực hành vi dân sự là có cơ sở để được ch p nhận vì phù hợp với Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13.
Về lệ phí:
Bà Đào Mai T phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các Điều 27, 35, 39, 361, 367, 371, 372 và Điều 378 Bộ luật Tố tụng dân sự 92/2015/QH13;
- Áp dụng:
+ Khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13;
+ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
1. Ch p nhận yêu cầu của bà Đào Mai T:
Tuyên bố ông Đào Bá C; Sinh ngày 26/10/1971; Nơi cư trú: Số 157BIS đường A, Phường B, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh là người m t năng lực hành vi dân sự.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000đ Ba trăm ngàn đồng) bà Đào Mai T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000đ Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0044712 ngày 09/12/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T đã thi hành xong phần lệ phí.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự có quyền kháng cáo Quyết định này trong thời hạn 10 Mười) ngày kể từ ngày Quyết định được tống đạt ho c niêm yết. Viện kiểm sát cùng c p có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 Mười) ngày, Viện kiểm sát c p trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 Mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định./.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS Q.8; - UBND P. 8, Q. 8; - VKSND Q.8; - TAND TP. HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | (đã ký) Lương Duy Minh Chính |